ảnh hưởng trực tiếp
đến sự phục hồi giá của DeFi tokens?
Đăng bởi Đồng Sam
in Series Chuyên Sâu,
Khái Niệm Crypto Nâng Cao
Share on FacebookShare on Twitter
Mặc dù tài chính phi tập trung (DeFi)
vừa mới chỉ bùng nổ
trong năm 2020,
các nhà đầu tư đã
và đang chấp nhận,
tin tưởng
vào tương lai của DeFi,
DeFi tokens
và sự minh bạch của dữ liệu on-chain.
.
Tuy nhiên,
chúng ta vẫn chưa nắm rõ được
liệu chỉ số nào mới thực sự quan trọng
đối với sự biến động giá cả của DeFi token.
.
trong bài viết này chúng ta sẽ xem xét số liệu
để tìm hiểu
liệu phân tích cơ bản các chỉ số
có cần thiết hay không,
và nếu có,
loại DeFi token nào
sẽ trở thành kẻ dẫn đầu
trong cuộc đua phục hồi giá cả.
.
Giả thuyết được đội ngũ Messari đưa ra
là những nguyên tắc cơ bản có ảnh hưởng
và cần có
để gia tăng giá trị tích lũy cho dự án
và các nhà đầu tư.
.
Tuy report đã được làm từ năm 2021
nhưng mình nghĩ nó vẫn sẽ có giá trị tới bây giờ
và kể cả
trong tương lai.
.
trong nhiều trường hợp,
tokens có nhiều giá trị sử dụng
phục hồi giá nhanh hơn những tokens có operating chỉ số tốt
nhưng chỉ có sử dụng làm quản trị.
.
Nhiều người cho rằng việc phục hồi giá cả hoàn toàn tách biệt với những quy tắc cơ bản,
và bị tác động
bởi các yếu tố khách quan như mối tương quan với Bitcoin
và các hoạt động trên nền tảng social media.
.
Có lẽ,
quản trị
là use-case duy nhất
có hiệu suất
và tokenholders thường quan tâm nhiều
vào các yếu tố khác
như liệu đội ngũ có đủ năng lực để phát triển,
nắm bắt thời cơ
ngay cả
trong trường hợp không mong muốn?
Sau khi phân tích các sàn giao dịch phi tập trung (DEXs),
các dự án cho vay
và quản lý tài sản
để kiểm chứng,
5 dữ liệu được ưu tiên phân tích bao gồm:
- Số lượng người dùng
- Khối lượng giao dịch
- Total Value Locked (TVL)
- Lãi suất mỗi năm của các giao thức (APR)
- Lượng tokens được gửi
vào các giao thức cho vay;
và lượng dư nợ cho vay (outstanding loans).
.
Dưới đây
là bảng thể hiện biến động giá
trong 60 ngày qua.
.
Hầu hết các DeFi tokens đều đạt ATH
vào một vài ngày trước hoặc sau ngày 5/5.
.
Ngoại trừ SUSHI,
RUNE,
AAVE
và SNX – đạt mức cao nhất sau khi đợt Selldown bắt đầu
vào khoảng 14/5.
.
Thế nhưng,
mức thấp nhất nhất
trong 60 ngày đều nhất quán
trong cùng 1 ngày – 23/5 –
đối với nhóm các DeFi tokens lớn,
mức giảm trung bình
là -72%.
.
trong vòng 60 ngày,
PancakeSwap
và 1INCH chưa biểu hiện tốt,
trong khi Synthetix
và Bancor đã hoạt động hiệu quả.
.
Phía bên phải của ảnh,
kể từ khi chạm đáy
vào ngày 23/5,
bất kể quy mô của vốn hóa thị trường
là bao nhiêu –
giá các tokens bị giảm nhiều nhất
trong khoảng 23/5 lại phục hồi nhanh nhất (e..
g.
.
CRV),
trong khi những DeFi tokens có biến đổi nhẹ lại phải tiếp tục đối mặt với việc bán ép (e.
.
g.
.
SNX).
.
Số lượng người truy cập
trong một khung giờ xác định
Nhìn
vào số lượng người dùng,
bảng bên dưới cho thấy sự thay đổi
trong số người dùng hoạt động hàng tuần dựa trên số liệu của tháng 4
và tháng 5.
.
trong 2 tháng,
Aave thúc đẩy lượng người dùng tới mốc 200% do chương trình khuyến khích Liquidity Mining,
được bình chọn
vào 25/4
và kết thúc
vào 15/7/2021.
.
Aave cũng tích hợp với giải pháp mở rộng Layer2 trên Polygon,
thúc đẩy sự tiếp nhận của người dùng.
.
Mặt khác,
lượng người truy cập trên Kyber giảm 9%.
.
Dưới đây
là biểu đồ về sự thay đổi giá trung bình
trong cùng một quá trình,
được đánh giá phù hợp với thứ hạng của mức độ tăng trưởng người dùng.
.
Dường như có một mối tương quan mạnh mẽ giữa người truy cập
và giá DeFi token.
.
Aave,
Uniswap,
và SushiSwap vượt trội hơn về lượng người truy cập
và sự thay đổi giá do những phát triển mới
trong cách vận hành.
.
Aave
và Sushi đã triển khai các hoạt động trên Polygon,
trong khi Uniswap chọn V3
là điểm đến.
.
Vì vậy,
số lượng người truy cập có thể nói
là một chỉ số đánh giá về giá token quan trọng.
.
Khối lượng giao dịch
Khối lượng giao dịch
là một chỉ số quan trọng cho giá trị tích lũy đối với giao thức
và các chủ sở hữu DeFi tokens.
.
trong 1Q’21,
Uniswap
và PancakeSwap chiếm được hầu hết số thị phần.
.
Thay đổi về giá của họ phản ánh trực tiếp khả năng tiếp nhận của người dùng.
.
Uniswap công bố mức lợi nhuận hàng quý
là 444%,
trong khi PancakeSwap nổi bật hơn so với các đối thủ còn lại với mức lợi nhuận khổng lồ 3,
031%
trong 1Q’21.
.
trong khi đó,
mặc dù SushiSwap tăng trưởng nhanh chóng,
nhưng vẫn thấp hơn UNI -31%.
.
Bảng bên dưới hiển thị khối lượng giao dịch trên sàn DEX hàng tuần
trong tháng 5 (thời kì selldown),
được xếp hạng dựa trên sự thay đổi của khối lượng giao dịch,
Synthetix
và Curve đã biểu hiện tương đối tốt
trong việc duy trì khối lượng giao dịch –
trong khi khối lượng giao dichj ở tất cả sàn DEXs còn lại đều bị giảm nặng nề.
.
Ở nửa cuối tháng 5,
khối lượng giao dịch của các DEX đều bị giảm nhiều,
đặc biệt
là khối lượng giao dịch của Balancer – thất thoát ~80% kể từ đầu tháng 5.
.
Do đó,
khối lượng giao dịch của BAL cho thấy mức độ tái đầu tư của người dùng ít hơn rất nhiều so với SNX
và CRV.
.
Bảng dưới đây
cho thấy sự thay đổi giá
trong thời kì tương ứng,
được xếp hạng cùng với bảng khối lượng giao dịch DEX bên trên.
.
Tuy Balancer
và Bancor sụt giá mạnh nhất,
nhưng thu hút khách hàng tái đầu tư
trong thời kì selldown khá ổn.
.
Synthetix
là một ngoại lệ,
mặc dù họ đã làm khá tốt ở việc giữ chân khách hàng,
nhưng khả năng phục hồi giá lại chỉ dừng lại ở mức trung bình.
.
Một lý do có thể xảy ra
là do khối lượng giao dịch tăng mạnh đột ngột
vào tuần của 17/5 ở mức +118%,
điều này đã khiến hiệu suất ở nửa cuối tháng 5 suy giảm trầm trọng.
.
Kết luận
là giá của DEX tokens có mối tương quan với khối lượng giao dịch.
.
Doanh thu được chia sẻ với người nắm giữ token
Một yếu tố khác cần cân nhắc đó
là khả năng giao thức có thể chia sẻ lợi nhuận cho người sử hữu tokens.
.
Dưới đây
là bảng dữ liệu về giá cả cho các giao thức ở sàn DEX tháng 5.
.
trong suốt thời kì thị trường downtrend từ tháng 5 đến tháng 6/2021,
có thể thấy rằng những dự án cho phép người dùng stake các native token để kiếm lợi nhuận có biểu hiện vượt trội hơn:
- SNX,
CRV,
KNC,
SUSHI cho phép stake token gốc để nhận về một khoản phí,
những tokens này trở nên nổi bật hơn
trong suốt thời kì selldown sau đó.
. - BAL: Balancer V1 không phải chịu phí,
V2 thu phí cho các khoản vay nhanh.
.
Phí giao dịch
và phí rút tiền không hoạt động ngay từ đầu.
.
Tất cả các khoản phí dự án - được giữ trong vault
và phụ thuộc
vào quyền vote quản trị,
các quỹ này sẽ được quyết định - nên sử dụng như thế nào.
.
Tuy nhiên,
hiệu suất tổng quát từ đầu năm đến nay (phía bên phải của bảng)
cho thấy không có mối tương quan nào
với lợi nhuận được chia sẻ
đối với các token holders.
.
Do đó có thể nói thị trường chỉ quan tâm đến giá trị tích lũy
trong thời kì downtrend,
và sẽ dành sự quan tâm lớn hơn cho các yếu tố khác
trong thời kì uptrend.
.
Tổng kết: Những dự án chia sẻ lợi nhuận
với users
thì giá token sẽ thể hiện tốt hơn khi thị trường downtrend.
.
Đó
là bởi những người sở hữu tokens có khả năng cao
sẽ không unstake
hoặc bán tokens của họ,
hoặc bởi vị họ muốn có thu nhập thụ động hoặc vì token đó có nhiều use-cases hơn
là chỉ có quyền quản trị.
.
Cũng có nhiều người nghĩ rằng khi thị trường uptrend,
dự án nên giữ lại quỹ để thúc đẩy tăng trưởng thay vì phân bổ quỹ cho các người dùng.
.
Bạn nghĩ đó có phải
là một ý tưởng tốt?
Total Value Locked – TVL
TVL
là chỉ số quan trọng nhằm theo dõi khả năng tạo ra giá trị của dự án.
.
Bảng thống kê bên dưới đưa ra dữ liệu TVL hàng tuần từ tháng 4,
được xếp hạng dựa trên sự tăng trưởng của vốn.
.
Tất cả các dự án đều phát triển từ đầu tháng 4.
.
Yearn Finance có mức tăng trưởng cao nhất,
theo sau
là Aave.
.
SushiSwap về cuối trên đường đua này bởi TVL đã trừ đi -18%.
.
Đứng thứ hai từ cuối lên,
Compound có mức tăng trưởng thấp nhất với +16%.
.
Trái với giả thuyết đã nêu ra,
giá cả không có mối tương quan với TVL.
.
- Mặc dù YFI có mức tăng trưởng TVL ấn tượng nhất,
nhưng giá cả lại không phản ánh điều đó.
.
Giá của YFI đã giảm -15% kể từ ngày 4/4,
trong khi mức trung bình
là 6%.
.
Điều này có thể
là do người dùng đã tìm tới Yearn Finance chỉ - để nhận thu nhập thụ động
nhưng những người này lại không mua token.
.
- Giá của Curve
và SushiSwap đều tăng trưởng
trong thời kì này.
.
Tuy nhiên,
TVL của SushiSwap giảm mất -18%
trong khi TVL của Curve tăng thêm +54%.
.
Tổng kết: Dữ liệu trên cho thấy,
TVL không phải
là 1 nhân tố đáng tin cậy để định giá token bởi vì TVL
là tạm thời
và có thể làm giả do các yếu tố như khuyến khích liquidity mining,
khai thác hoặc đòn bẩy tài chính.
.
Vì thế,
các dự án càng nên duy trì thanh khoản để làm cơ sở cho PMF (Product-Market Fit) từ sự trung thành của người dùng.
.
Hơn nữa,
với sự ra mắt của Uniswap V3
và Curve V2,
không phải tất cả TVL đều được đánh giá ngang nhau vì hiệu quả sử dụng vốn
và phần thưởng tạo ra cho các nhà cung cấp thanh khoản sẽ khác nhau.
.
Cuối cùng,
tuy TVL theo dõi giá trị tối đa có thể đạt được
nhưng các nhà đầu tư có thể sẽ không hứng thú với chỉ số này khi thị trường uptrend.
.
Lãi suất mỗi năm
Bảng dưới đây sẽ cho ta thấy lãi suất mỗi năm được tạo ra trên số nợ quá hạn kéo dài từ tháng 4 đến tháng 5/2021,
kết quả hiển thị cho tuần của 5/4
là 100.
.
Các cột được xếp hạng dựa trên thứ tự tăng trưởng
trong hai tháng.
.
Maker DAO duy trì mức tăng trưởng cao nhất,
tăng +19%,
Aave đứng thứ hai với mức tăng +6%
trong giai đoạn này.
.
Ở nửa đầu tháng 5,
Aave tăng mạnh,
gây ấn tượng với mức tăng +92% so với tuần của ngày 5/4.
.
Do đó điều chỉnh lãi suất có ảnh hưởng tới giá token.
.
Maker đã có sự nhảy vọt kể từ lần chạm đáy ngày 23/5,
trong khi Compound phải đối mặt với giá token giảm do giảm IPY.
.
Compound cũng đứng cuối bảng so với giá LH của nó.
.
Ngoại trừ Cream Finance,
giá mới đây gần với giá LH nhất.
.
Một lý do cho hiện tượng này là,
không như các dự án đã chạm mức thấp nhất
vào ngày 23/5,
mốc thấp nhất được ghi nhận của Cream
là
vào một tháng trước đó,
ngày 21/4.
.
Tổng kết: Dữ liệu cho thấy IPY
là một yếu tố phù hợp cho sự phục hồi giá cả,
không phải sự thay đổi giá cả mặc dù ví dụ chỉ gói gọn
trong 4 dự án.
.
Điều này có nghĩa là,
trong thời kỳ suy thoái,
nhà đầu tư có thể phân bổ vốn
vào các dự án để duy trì IPY.
.
Tiền ký quỹ
và dư nợ cho vay
Ở mục này,
chúng ta sẽ xem xét cụ thể hơn về nợ quá hạn
và tổng tiền ký quỹ
trong thời gian thị trường downtrend
vào tháng 5/2021.
.
Điểm yếu của chỉ số này đó chính
là ít sample.
.
- Tiền ký quỹ: Aave dẫn đầu,
trong khi Maker DAO về cuối.
.
- Dư nợ cho vay: Trái ngược với yếu tố bên trên,
Maker DAO có nhiều khoản vay nhất,
trong khi Compound lại hoạt động kém nhất.
.
Nhìn
vào biểu đồ giá cho thấy dư nợ cho vay
là dấu hiệu quan trọng cho sự phục hồi giá cả,
trong khi số tiền ký quỹ một chỉ số không liên quan.
.
Suốt kỳ selldown
trong tháng 5,
Maker nổi bật
trong khi Compound chưa không có gì nổi trội.
.
Mặc dù tiền ký kỹ
trong Aave giảm ít nhất
nhưng giá không có nhiều thay đổi.
.
Điều này chỉ ra rằng,
giống với TVL,
thị trường không quá quan tâm tới số tiền được ký quỹ
trong các giao thức cho vay mượn.
.
Tổng kết: Số tiền ký quỹ cũng
là một yếu tố thích hợp với sự phục hồi giá cả.
.
Dư nợ cho vay theo sát khả năng đạt được giá trị của mức trần.
.
Tương tự như TVL,
trong thị trường downtrend,
các nhà đầu tư giảm mức độ chú ý đến giá trần,
thay
vào đó,
họ xem xét các mức độ nợ quá hạn tích lũy giá trị cho dự án.
.
Phân tích định tính
Một vài yếu tố xúc tác có thể giải thích được sự biến động của giá của DeFi tokens.
.
- Các chương trình khuyến khích: Polygon
và Aave đã có các chương trình Liquidity Mining kéo dài đến tháng 7/2021,
thu hút cả người gửi
và người cho vay,
hỗ trợ rất nhiều cho giá token của AAVE.
.
Tượng tự,
Balancer cũng đã thông báo về Balancer V2
và chương trình khuyến khích mới
vào ngày 11/5/2021,
mặc dù kế hoạch này không đạt hiệu quả
trong việc đẩy giá token lên.
.
- Thị phần: Compound cũng đã có chương trình Liquidity Mining
vào tháng 6/2021,
nhưng đã để thua
và mất thị phần
vào tay Aave.
.
trong khi đó,
Compound đã phát triển TVL
trong hai tháng từ tháng 4 đến tháng 5,
giá token của nó kém hơn so với Aave – đối thủ đã giành được thị phần.
.
- Stablecoin: Curve tập trung
vào stablecoin
và có thành tích khá nổi bật khi hồi phục sau lần chạm đáy
vào ngày 23/5.
.
trong suốt khoảng thời gian selldown,
các nhà đầu tư có thể đã tìm đến nơi an toàn
và đặt tiền
vào các stablecoin để không bị ảnh hưởng bởi sự phá giá của thị trường.
.
- Sự ra mắt chức năng,
phiên bản mới: Uniswap ra mắt V3
vào ngày 6/5/2021 nhằm kích hoạt tính năng “Concentrated Liquidity” với các mức phí khác nhau,
cho phép LPs kiểm soát chặt chẽ phạm vi giá mà vốn của họ được phân bổ.
.
Uniswap cũng triển khai V3 cho Arbitrum
vào ngày 5/6.
.
Thành công của các đợt ra mắt mới đóng vai trò quan trọng
trong việc điều hướng các nguyên tắc cơ bản
và hoạt động như một chất xúc tác mạnh mẽ.
.
- Layer 2 Scaling Solution: Ngoài Aave,
Sushi tương đối vượt trội.
.
Đây
là token ưa thích của các cá voi (quy mô giao dịch lớn hơn Uniswap)
và được tích hợp với Polygon.
.
Khối lượng giao dịch của Sushiswap trên Polygon đã vượt mặt khối lượng giao dịch của Ethereum,
chủ yếu do phí thấp,
cho phép bots có thể giao dịch thường xuyên.
.